>> TIỀM NĂNG CÁC TỈNH | ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Điều kiện tự nhiên Nghệ An
Tin đăng ngày: 24/7/2017 - Xem: 778

 

Tỉnh Nghệ An nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ, đất rộng, người đông. Với diện tích 16.490,25 km2, lớn nhất cả nước; dân số hơn 3 triệu người, đứng thứ tư cả nước; là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh; hội tụ đầy đủ các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa; điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng như một Việt Nam thu nhỏ... Nghệ An có nhiều tiềm năng và lợi thế để thu hút đầu tư và ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Nghệ An.

 

Vịtrí địa lý kinh tế:
Nghệ An nằm ở vĩ độ 180 33' đến 200 01' vĩ độ Bắc, kinh độ 1030 52' đến 1050 48' kinh độ Đông, ở vị trítrung tâm vùng Bắc Trung Bộ. Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung bộ, giáp tỉnh Thanh Hóa ởphía Bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía Nam, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ở phía Tây với 419 km đường biên giới trên bộ; bờ biển ở phía Đông dài 82 km. Vị trí này tạo cho  Nghệ An có vai trò quantrọng trong mối giao lưu kinh tế - xã hội Bắc - Nam, xây dựng và phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại vàmở rộng hợp tác quốc tế. Nghệ An nằm trên các tuyến đường quốc lộ Bắc - Nam (tuyến quốc lộ 1A dài 91km đi qua các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, thị xã Hoàng Mai và thành phố Vinh,  đường Hồ Chí Minh chạy song song với quốc lộ 1A dài 132 km đi qua các huyện Quỳnh Lưu, NghĩaĐàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương và thị xã Thái Hoà, quốc lộ 15 ở phía Tây dài 149 km chạyxuyên suốt tỉnh); các tuyến quốc lộ chạy từ phía Đông lên phía Tây, nối với nước bạn Lào thông qua các cửa khẩu (quốc lộ 7 dài 225 km, quốc lộ 46 dài 90 km, quốc lộ 48 dài trên 160 km). Tỉnh có tuyến đườngsắt Bắc - Nam dài 94 km chạy qua.

Nghệ An nằm trong hành lang kinh tế Đông - Tây nối liền My-an-ma - Thái Lan - Lào - Việt Nam - BiểnĐông theo đường 7 đến cảng Cửa Lò. Nằm trên các tuyến du lịch quốc gia và quốc tế (tuyến du lịch xuyênViệt; tuyến du lịch Vinh - Cánh đồng Chum - Luôngprabang - Viêng Chăn - Băng Cốc và ngược lại qua Quốclộ 7 và đường 8).

Với vị trí như vậy, Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế, thương mại, du lịch, vậnchuyển hàng hoá với cả nước và các nước khác trong khu vực, nhất là các nước Lào, Thái Lan và TrungQuốc, là điều kiện thuận lợi để kêu gọi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

Đấtđai - Thổ nhưỡng:
2.1. Diện tích:

Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.490,25 km2. Hơn 80% diện tích là vùng đồi núi nằm ở phía tâygồm 10 huyện, và 1 thị xã; Phía đông là phần diện tích đồng bằng và duyên hải ven biển gồm 7 huyện, 2  thịxã và thành phố Vinh. Phân chia theo nguồn gốc hình thành thì có các nhóm đất như sau:

2.2. Thổ nhưỡng:

a -  Đất thuỷ thành: Phân bố tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng, ven biển, bao gồm 5 nhómđất: đất cát; đất phù sa, dốc tụ; đất mặn; đất phèn mặn; đất bạc màu và biến đổi do trồng lúa.

Chiếm vị trí quan trọng trong số này có 189.000 ha đất phù sa và nhóm đất cát, có ý nghĩa lớn đối vớisản xuất nông nghiệp của tỉnh. Sau đây là đặc điểm của hai loại chính:

- Đất cát cũ ven biển: 21.428 ha (tập trung ở vùng ven biển), đất có thành phần cơ giới thô, kết cấu rờirạc, dung tích hấp thụ thấp. Các chất dinh dưỡng như mùn, đạm, lân đều nghèo, kali tổng số cao, nhưngkali dễ tiêu nghèo, thích hợp và đã được đưa vào trồng các loại cây như: rau, lạc, đỗ, dâu tằm, ... .

- Đất phù sa thích hợp với canh tác cây lúa nước và màu: Bao gồm đất phù sa được bồi hàng năm, đấtphù sa không được bồi, đất phù sa lầy úng, đất phù sa cũ có sản phẩm Feralit. Nhóm này có diện tíchkhoảng 163.202 ha, trong đó đất phù sa không được bồi hàng năm chiếm khoảng 60%. Đất thường bị chiacắt mạnh, nghiêng dốc và lồi lõm, quá trình rửa trôi diễn ra liên tục cả bề mặt và chiều sâu. Loại đất này tậptrung chủ yếu

ở vùng đồng bằng, phần lớn được dùng để trồng lúa nước (khoảng 74.000 ha). Các dải đất, bãi bồi vensông và đất phù sa cũ có địa hình cao hơn thường trồng ngô và cây công nghiệp ngắn ngày khác.

- Ngoài hai loại đất chính trên còn có đất cồn cát ven biển và đất bạc màu, tuy nhiên,  diện tíchnhỏ và có nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp.

b - Đất địa thành: Loại đất này tập trung chủ yếu ở vùng núi (74,4%) và bao gồm các nhóm đất sau:

*) Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét (Fs)

Tổng diện tích 433.357 ha, phân bố trên một phạm vi rộng lớn ở hầu khắp và tập trung  nhiều  ở  các  huyện  Tương  Dương,  Con  Cuông,  Tân  Kỳ, Anh  Sơn,  Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp.

Đất đỏ vàng trên phiến sét có ở hầu hết tất cả các loại địa hình nhưng tập trung ở vùng núi thấp, độdốc lớn, tầng đất khá dày. Đây là loại đất đồi núi khá tốt, đặc biệt là về

lý tính (giữ nước và giữ màu tốt), phù hợp để phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả. Thời gianqua loại đất này đã được đưa vào sử dụng để trồng các loại cây như: chè, cam, chanh, dứa, hồ tiêu,...Diện tích loại đất này còn nhiều và tập trung thành vùng lớn, nhất là ở các huyện Anh Sơn, ThanhChương, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu. Đây là một thế mạnh của Nghệ An so với nhiều địa phươngkhác ở miền Bắc để phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả.

*) Đất vàng nhạt phát triển trên sa thạch và cuội kết (Fq)

Tổng diện tích 315.055 ha, phân bố rải rác theo dải hẹp xen giữa các dải đất phiến thạch kéo dài theohướng Tây Bắc -  Đông Nam của tỉnh qua nhiều huyện miền núi và trung du như Thanh Chương, AnhSơn, Tân Kỳ, Tương Dương, Kỳ Sơn.... Do thành phần cơ giới tương đối nhẹ hơn so với đất phiếnthạch sét nên đất vàng nhạt trên sa thạch thường bị xói mòn mạnh, tầng đất tương đối mỏng và nhiều nơitrơ sỏi đá. Chỉ có một số nơi địa hình đồi núi cao, thảm thực vật che phủ khá mới có độ dày tầng đất từ 50-

70 cm. Đất vàng nhạt trên sa thạch thường nghèo dinh dưỡng, khả năng giữ nước và kết dính kém, thànhphần keo sét thấp, khả năng giữ màu, đến nay hầu như không sử dụng vào sản xuất nông nghiệp. ở vùngcao có khả năng trồng một số cây công nghiệp nhưng phải có chế độ bảo vệ nguồn nước và chống xói mòntốt mới duy trì được hiệu quả sử dụng đất.

*) Đất vàng đỏ phát triển trên các đá axít (Fa)

Tổng diện tích khoảng 217.101 ha, phân bố rải rác ở các huyện Anh Sơn, Con Cuông, TươngDương, Quỳ Châu... Phần lớn đất vàng đỏ trên đá axít có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng, bị xóimòn rửa trôi mạnh, độ chua lớn (PHKCL< 4),  dùng

để trồng rừng.

*) Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv)

Tổng diện tích khoảng 34.064 ha, phân bố rải rác ở các huyện: Tân Kỳ, Nam Đàn, Quỳ Hợp... Đất đỏnâu trên đá vôi ở các vùng địa hình thấp thường có tầng dày hơn; ở vùng núi cao đất đá vôi bị phong hoávà rửa trôi mạnh nên tầng đất mỏng hơn. Tuy nhiên, phần lớn đất đá vôi có độ dày tầng đất khá thườngtrên 50 cm, độ phì ở đất đá vôi khá. Đất đỏ nâu trên đá vôi thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây lâu nămnhư: cam, chè, cà phê, cao su... và có tầng đất dày, độ dốc thoải và độ phì khá. Tuy nhiên, diện tích đất đávôi này không lớn mà phân bố manh mún, có thể kết hợp với những đất khác để tạo nên những vùng câytrồng có hiệu quả kinh tế cao.

*) Đất nâu đỏ trên bazan (Fk)

Tổng diện tích khoảng 14.711 ha, phân bố chủ yếu ở vùng kinh tế Phủ Quỳ. Đây

là loại đất tốt, thoát nước tốt nhưng giữ nước kém, có tầng dày trên 1 m, địa hình khá

bằng phẳng, ít dốc (độ dốc nhỏ hơn 10o), rất thích hợp với cây công nghiêp dài ngày. Hầu hết loại đấtnày đã được sử dụng vào sản xuất, chủ yếu là trồng cao su, cà phê, cam,... và cho hiệu quả kinh tế cao.

*) Đất Feralit đỏ vàng trên núi, đất mùn trên núi cao

Loại đất này chiếm gần 20% diện tích thổ nhưỡng. Tuy có độ phì cao song khả năng phát triển sảnxuất nông nghiệp bị hạn chế do tập trung chủ yếu trên núi cao, địa hình dốc và bị chia cắt mạnh, thích hợpcho sản xuất lâm nghiệp.

Loading the player...
Từ khóa: Điều kiện tự nhiên Nghệ An,

Điều kiện tự nhiên khác:

30/7/2017 - Đặc điểm địa hình Hà Tĩnh
24/7/2017 - Điều kiện tự nhiên Nghệ An
5/1/2014 - Điều kiện tự nhiên tỉnh Thanh Hóa
5/1/2014 - Điều kiện tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh
5/1/2014 - Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình
5/1/2014 - Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Trị
5/1/2014 - Điều kiện tự nhiên tỉnh Thừa Thiên - Huế
  Video Clips
Video
Điều kiện tự nhiên Nghệ An
  Tiêu điểm
Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2025 - có xét đến đến 2035 
 
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Sales 2 - 0983.279.912

Sales 1 - 0915.050.067
Hôm nay: 6 | Tất cả: 20,831
Home I  Tiềm năng các tỉnh   I  Hiện trạng cơ sở hạ tầng   I  Quy hoạch tổng thể   I  QH phát triển thương mại   I  QH Phát triển công nghiệp   I  Doanh nghiệp   I  Dự án kêu gọi đầu tư  

SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NGHỆ AN
Trụ sở: 70,72 Nguyễn Thị Minh Khai, TP Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 0238.3 844 970 - Email: ct@nghean.gov.vn